Tóm tắt nhanh
- 9 – 7 – 2: chín chỉ tiêu cấp 1, bảy chỉ tiêu cấp 2 và hai chỉ tiêu cấp 3, trích từ “Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công cốp pha nhôm hệ lá giằng”.
- Tầng cao không quá 3000 mm: tường trong 4 hàng lá giằng – 2 hàng gông, tường ngoài 5 hàng lá giằng – 3 hàng gông.
- Chốt pin tấm tường: khoảng cách nên 300 mm, không lớn hơn 400 mm; tấm 2600/2700 mm không ít hơn 8 chốt theo phương đứng.
- Cây chống đơn: duy trì chống 3 tầng (phần công xôn 4 tầng); chèn kín khe chân tường trước khi đổ bê tông 8 giờ.
Phần II của sổ tay lắp dựng HUALV có tên “Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng toàn quá trình 972”. Ba con số là số chỉ tiêu ở ba cấp kiểm soát. Dưới đây là toàn bộ 18 chỉ tiêu, trình bày theo đúng thứ tự của sổ tay để tổ trưởng và giám sát dùng làm danh mục kiểm tra trước khi đổ bê tông.
| Cấp | Số chỉ tiêu | Nội dung |
|---|---|---|
| Cấp 1 | 9 | Đường định vị; cao độ sàn; thép cữ; lá giằng; chống xiên ngắn; chốt pin tường/cột; gông chống nổi; gông tấm K; gia cố hạ cốt lớn |
| Cấp 2 | 7 | Chốt pin thành dầm, đáy dầm, sàn; khoá gông; gông thép hộp; cáp thép và cây chống thép; chất tháo khuôn |
| Cấp 3 | 2 | Cây chống đơn; chèn kín khe hở |
Chín chỉ tiêu kiểm soát cấp 1
1.1. Đường định vị tường/cột
- Đường định vị phải rõ và chính xác; trong điều kiện thông thường sai lệch không lớn hơn 1 mm.
- Sau khi triển khai, kiểm tra chọn mẫu không ít hơn 50% tại mỗi đơn nguyên trên từng tầng.

1.2. Cao độ mặt sàn
- Điểm cao độ phải chính xác, tin cậy; không ít hơn 2 vị trí cho mỗi căn hộ.
- Khi dẫn truyền cao độ, sai lệch giữa hai điểm không lớn hơn 2 mm.

1.3. Hàn thép cữ định vị
- Dùng thép từ Ø10; chiều dài ngắn hơn tiết diện thiết kế của vách 2 mm; mài sạch ba via hai đầu.
- Đặt cao hơn mặt sàn 80–100 mm; cách góc tường không nên quá 100 mm, cách đầu tường không nên quá 200 mm; khoảng cách lớn nhất không quá 800 mm; gần tấm bịt đầu không nên quá 600 mm. Đầu tường hàn theo dạng “艹”.
- Vị trí hạ cốt lớn hơn 100 mm cũng áp dụng các khoảng cách trên. Hạ cốt từ 300 mm trở lên phải hàn hai hàng thép cữ.

1.4. Lắp lá giằng
| Chiều cao tầng | Tường trong | Tường ngoài |
|---|---|---|
| Không quá 3000 mm | 4 hàng | 5 hàng |
| 3100 mm hoặc 3150 mm | 5 hàng | 5 hàng |
| Từ 3200 đến 3400 mm | 6 hàng | 6 hàng |
Sổ tay chỉ nêu ba trường hợp trên. Chiều cao tầng khác lấy theo biện pháp thi công được duyệt.
- Nghiêm cấm tự ý điều chỉnh số hàng hoặc vị trí lá giằng; phải lắp theo biện pháp thi công.
- Trước khi đổ bê tông, bố trí người chuyên trách đối chiếu biện pháp để kiểm tra lá giằng, chốt pin và gông.

1.5. Thanh chống xiên ngắn
- Bố trí ở đầu tường; trường hợp đặc biệt cũng phải nằm trong phạm vi 500 mm từ đầu tường. Khoảng cách 1000 mm, đặc biệt cũng không lớn hơn 1300 mm.
- Đế thanh chống cách đầu tường nên là 500 mm, không lớn hơn 550 mm.
- Nên dùng gối đỡ chôn sẵn. Nếu khoan lỗ cắm thép: lỗ sâu 40–60 mm, tránh khoan xuyên sàn.

1.6. Chốt pin cốp pha tường/cột
- Khoảng cách chốt nên 300 mm, không lớn hơn 400 mm; cách đầu tấm không quá 200 mm. Tại vị trí lá giằng bắt buộc có chốt.
- Tấm tường tiêu chuẩn nguyên chiều cao 2600/2700 mm: không ít hơn 8 chốt theo phương đứng.
- Tại vị trí dùng thanh C giả hoặc thanh C cắt xẻ, trong phạm vi 1400 mm từ mặt sàn (vùng tăng mật độ) khoảng cách chốt không lớn hơn 250 mm; ngoài vùng này không nên lớn hơn 300 mm.
- Liên kết giữa cốp pha tường/cột với thanh C sàn, thanh C đáy dầm và tấm K: không ít hơn 2 chốt.

1.7. Gông chống nổi
- Mỗi hàng gông của cầu thang, cửa sổ đua hoặc phía ngoài nên siết giữ bằng ty ren tại không ít hơn hai vị trí; khoảng cách ty ren không lớn hơn 1000 mm.
- Đai ốc siết chặt; ty ren nhô khỏi đai ốc không ngắn hơn 20 mm.
- Gông cầu thang cách đầu không quá 500 mm; ty ren cách nhau không quá 1000 mm hoặc không quá 4 bậc thang.

1.8. Gông gia cường tấm K
- Chú ý hướng lắp; luồn chốt chữ 7 từ trái sang phải hoặc ngược lại để gông tấm K thẳng.
- Bắt buộc có gông trong phạm vi 500 mm từ đầu tường. Khoảng cách nên 1000 mm, không lớn hơn 1200 mm.

1.9. Gia cố vị trí hạ cốt lớn
- Chống đối xứng bốn phía; điểm chống ở mức 1/2 chiều cao cốp pha treo.
- Chiều dài không quá 1500 mm: không ít hơn 1 hàng chống. Lớn hơn 1500 mm: không ít hơn 2 hàng, cách nhau không quá 1000 mm.
- Ty ren kích chống lộ ra không dài hơn 300 mm; cắm vào ống thép không nhỏ hơn 150 mm.

Bảy chỉ tiêu kiểm soát cấp 2
2.1 – 2.3. Chốt pin thành dầm, đáy dầm và sàn
| Cấu kiện | Yêu cầu |
|---|---|
| Thành dầm cao không quá 150 mm | Ít nhất 1 chốt |
| Thành dầm cao trên 150 đến 400 mm | Ít nhất 2 chốt |
| Thành dầm cao trên 400 mm | Bố trí theo khoảng cách tham chiếu 300 mm; chốt cách đầu tấm không quá 100 mm |
| Đáy dầm – phương cạnh dài | Khoảng cách không lớn hơn 300 mm; cách đầu tấm không quá 100 mm |
| Đáy dầm – phương cạnh ngắn | Ít nhất 2 chốt; cạnh ngắn không quá 150 mm thì ít nhất 1 chốt |
| Tấm sàn – phương cạnh dài | Mỗi tấm không ít hơn 3 chốt; cách đầu tấm không quá 100 mm |
| Tấm sàn – phương cạnh ngắn | Ít nhất 2 chốt; cạnh ngắn không quá 150 mm thì ít nhất 1 chốt |
2.4. Khoá gông thép hộp
Bố trí khoá ở đầu tường; trường hợp đặc biệt cũng phải trong phạm vi 500 mm từ đầu tường. Khoảng cách khoá không nên lớn hơn 1500 mm.
2.5. Gông thép hộp
| Chiều cao tầng | Tường trong | Tường ngoài |
|---|---|---|
| Không quá 3000 mm | 2 hàng | 3 hàng |
| 3100 mm hoặc 3150 mm | 2 hàng | 3 hàng |
| Từ 3200 đến 3400 mm | 3 hàng | 3 hàng |
- Hàng gông thứ nhất cách mặt sàn không quá 500 mm; khoảng cách giữa các hàng không nên lớn hơn 1400 mm.
- Hàng gông thứ ba của tường ngoài cách mép trên tấm K 100–150 mm.

2.6. Cáp thép kết hợp cây chống thép
- Bố trí ở đầu tường (trường hợp đặc biệt: trong phạm vi 500 mm từ tấm bịt đầu); khoảng cách không nên lớn hơn 2500 mm.
- Điểm treo cáp cách đầu tấm cốp pha tường/cột không quá 500 mm; cây chống thép cách cáp thép không nên quá 200 mm.
- Phải có thép neo dạng ghế chôn sẵn làm điểm neo/tựa; thép neo cách mép tường 1700–1900 mm.
- Sau khi căn chỉnh: cáp chịu kéo, cây chống chịu nén. Cây chống thép thông thường dùng loại cây chống đơn.

2.7. Quét chất tháo khuôn
- Pha theo hướng dẫn sử dụng, độ đặc phù hợp. Không dùng dầu động cơ thải để pha trộn.
- Quét đều, không quá dày; không bỏ sót và không để chảy sệ.

Hai chỉ tiêu kiểm soát cấp 3
3.1. Cây chống đơn
- Phần công xôn duy trì chống 4 tầng; phần không công xôn duy trì chống 3 tầng.
- Sai lệch độ thẳng đứng không lớn hơn 1/500 tổng chiều cao hệ chống và không lớn hơn 50 mm.
- Trước khi đổ bê tông, cây chống phải chống đỡ ổn định, trừ trường hợp để hở tạm thời phục vụ căn chỉnh. Sau khi đổ xong sàn và trước khi bê tông bắt đầu đông kết phải tỳ chặt toàn bộ cây chống.
- Dầm, sàn nhịp lớn hơn 4000 mm phải tạo độ vồng; nên bằng 1/1000–3/1000 chiều dài nhịp.


3.2. Chèn kín khe hở
Dùng vữa chèn kín khe chân tường trước khi đổ bê tông 8 giờ. Đặc biệt kiểm tra độ kín tại lỗ ống khói/ống thông gió, cửa sổ đua, ban công, vị trí hạ cốt, gờ bê tông chắn nước, bậc cầu thang và vị trí cốp pha tấm lớn.

Lưu ý khi áp dụng trị số
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chuẩn 972 trong thi công cốp pha nhôm là gì?
972 là cách HUALV chia 18 chỉ tiêu kiểm soát chất lượng thi công cốp pha nhôm hệ lá giằng thành ba cấp: 9 chỉ tiêu cấp 1, 7 chỉ tiêu cấp 2 và 2 chỉ tiêu cấp 3.
Tầng cao 3 m cần bao nhiêu hàng lá giằng và gông?
Với chiều cao tầng không quá 3000 mm, sổ tay nêu tường trong 4 hàng lá giằng và 2 hàng gông thép hộp; tường ngoài 5 hàng lá giằng và 3 hàng gông. Số liệu cuối cùng lấy theo biện pháp thi công của dự án.
Cây chống cốp pha nhôm phải giữ lại bao nhiêu tầng?
Phần không công xôn duy trì chống 3 tầng; phần công xôn duy trì chống 4 tầng. Nghiêm cấm tháo cây chống đơn quá sớm.
Có được dùng dầu thải để quét cốp pha nhôm không?
Không. Sổ tay yêu cầu pha chất tháo khuôn theo hướng dẫn sử dụng và không được dùng dầu động cơ thải để pha trộn.
Nội dung biên soạn từ “Sổ tay hướng dẫn lắp đặt hệ thống thanh giằng cốp pha nhôm” của Shandong Hualv Formwork (bản dịch tiếng Việt). Đây là hướng dẫn của nhà sản xuất, không thay thế hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được phê duyệt cho từng công trình.
