Tóm tắt nhanh
- Thứ tự lắp: tường/cột → gông thép hộp → căn chỉnh → đáy dầm → thành dầm → nút → cầu thang → sàn → tấm K → cốp pha treo.
- Chốt pin và chốt nêm trên tấm tường đóng đủ với khoảng cách 300 mm; không bỏ sót lá giằng.
- Sai số căn chỉnh cốp pha tường: cao độ 1 mm, độ thẳng đứng 1 mm so với số đọc chuẩn.
- Cốp pha sàn: chênh so với số đọc chuẩn không quá 5 mm; phòng nhịp trên 4000 mm để giữa cao hơn xung quanh 5–8 mm.
Tầng lắp dựng đầu tiên là tầng khó nhất của một bộ cốp pha nhôm: tổ đội chưa quen mã tấm, mặt bằng chưa “vào khuôn”. Bài này đi theo đúng 12 bước trong phần “Lắp dựng tại tầng đầu tiên” của sổ tay hệ lá giằng HUALV. Trước khi bắt đầu, mặt bằng phải hoàn tất khâu chuẩn bị thi công (định vị, cao độ, thép cữ, tập kết vật tư).
Bước 1. Lắp cốp pha tường
- Ký hiệu (+150) trên bản vẽ lắp dựng nghĩa là đáy tấm tại đó được nâng cao hơn cao độ kết cấu 150 mm.
- Phân loại sơ bộ tấm tường theo khu vực và quét chất tháo khuôn. Nguyên tắc: mở một kiện, lắp một kiện – tránh hiện trường lộn xộn, khó tìm tấm.
- Lắp lần lượt theo số hiệu, theo chiều kim đồng hồ. Tại các rãnh lá giằng, lắp lá giằng có quy cách tương ứng với tiết diện tường/cột. Số hàng lá giằng theo biện pháp thi công hoặc thiết kế của dự án.
- Lắp xong phải kiểm tra chốt pin và chốt nêm đã đủ, đóng chặt với khoảng cách 300 mm; lá giằng không được bỏ sót.

Bước 2. Lắp và gia cố gông thép hộp
- Cẩu gông thép hộp về đúng căn hộ, xếp gọn ở chân tường tương ứng.
- Mỗi gông có mã tấm tường đi kèm. Ví dụ “BQ08-01 BQ08-09”: gông lắp trên các tấm số 1 đến số 9 của tường số 8, căn hộ loại B.
- Cao độ lắp gông nên ở mức 500 mm và 1400 mm phía trên mốc cao độ. Hai đầu gông bắt buộc có khoá gông; khoảng cách giữa các khoá nên là 1500 mm.
- Số hàng gông theo biện pháp thi công hoặc thiết kế của dự án. Lắp xong gông cho một bức tường thì căn chỉnh sơ bộ ngay.
Bước 3. Căn chỉnh sơ bộ – cao độ
- Định tâm và cân bằng máy laser; đặt máy cách điểm cao độ đã chọn khoảng 1000 mm.
- Dựng mia thẳng đứng trên điểm cao độ, chỉnh chiều cao máy để tia laser chiếu ngang lên mia và trùng với số đã ghi trên mặt sàn.
- Xoay máy chiếu tia lên tấm cốp pha tường/cột lân cận và so với dấu cao độ trên tấm.
| Hiện tượng | Cách xử lý |
|---|---|
| Dấu cao độ thấp hơn tia laser | Kê nâng tấm |
| Dấu cao độ cao hơn tia laser | Làm sạch khu vực chân tấm, hoặc kiểm tra cốt thép có vướng lá giằng không |
Điều chỉnh đến khi tia laser trùng dấu cao độ; sai số cho phép 1 mm.

Bước 4. Căn chỉnh sơ bộ – độ thẳng đứng và độ phẳng
Chỉ căn chỉnh độ thẳng đứng sau khi đã lắp cáp thép và định vị xong cao độ. Căn tia laser đứng trùng với đường khống chế 200/300 mm, áp thước cuộn hoặc thước chữ 7 vuông góc, sát mặt trong lòng cốp pha; điểm đo ở cao độ xấp xỉ điểm treo cáp thép.
| Vị trí | Số đọc chuẩn | Lớn hơn chuẩn | Nhỏ hơn chuẩn |
|---|---|---|---|
| Tường trong | 196 mm | Cốp pha nghiêng ra ngoài → kéo căng cáp | Cốp pha nghiêng vào trong → chống đẩy ra |
| Tường ngoài | 194 mm | Cốp pha nghiêng ra ngoài → kéo căng về 194 mm | Cốp pha nghiêng vào trong → chống đẩy ra |
Sai số cho phép 1 mm.

Bước 5. Lắp cốp pha đáy dầm
- Chỉ lắp đáy dầm khi cốp pha tường/cột đã gia cố và định vị xong.
- Đặt đáy dầm vào vị trí theo bản vẽ mã hoá. Số thứ tự tấm đáy trên mỗi dầm về cơ bản đi từ nam lên bắc, từ tây sang đông. Dầm chính trước, dầm phụ sau; quét chất tháo khuôn trước khi lắp.
- Đáy dầm dài phải có từ hai người phối hợp. Lắp xong chống tỳ chặt ngay bằng cây chống đơn và kiểm tra bằng mắt cho cơ bản nằm ngang.
- Bảo đảm đúng thứ tự liên kết các tấm và đúng phụ kiện tạo rãnh nhỏ giọt, hèm.

Bước 6. Lắp cốp pha thành dầm
- Cẩu thành dầm về đúng căn hộ theo bản vẽ mã hoá.
- Trước khi lắp, kiểm tra cây chống đáy dầm đã tỳ chặt đúng vị trí và đáy dầm nằm ngang.
- Thông thường lắp theo thứ tự số hiệu, bắt đầu từ góc tây nam. Chú ý hướng nẹp ép; quét chất tháo khuôn trước khi lắp.

Bước 7. Lắp cốp pha tại các nút cấu tạo
- Nút có thể lắp đồng thời với cốp pha tường, đáy dầm và thành dầm. Ví dụ AP2 là nút của phòng số 2, căn hộ loại A.
- Phân loại, xếp gọn tấm PB, thanh C và các vật tư khác; quét chất tháo khuôn.
- Trình tự: tấm đáy và tấm thành phần đua dưới trước, sau đó tấm đáy và tấm thành phần đua trên. Tấm nắp trên, nắp dưới lắp theo tiến độ buộc cốt thép.
- Tấm thành lắp lần lượt theo mã; tấm đáy và tấm nắp do nhiều người phối hợp lắp theo cụm.
- Vị trí khó thì tạm để trống, làm trước chỗ lắp được. Vật tư chưa biết cách lắp để nguyên tại vị trí nút – tuyệt đối không ném hoặc để bừa bãi.

Bước 8. Lắp cốp pha cầu thang
- Khu vực cầu thang mã hoá theo số phòng. Phân loại trước; xếp tấm nắp mặt bậc và tấm chắn ở chỗ không cản thi công.
- Giữ nguyên tắc cẩu một kiện, mở một kiện, lắp một kiện; quét chất tháo khuôn song song.
- Ở tầng lắp đầu tiên, tấm đáy cầu thang bắt đầu từ vị trí dầm và lắp xuống dưới, bảo đảm các lỗ lắp ghép khớp chính xác.

Bước 9. Lắp cốp pha sàn
- Sau khi xong đáy dầm và thành dầm, cẩu thanh C sàn về đúng căn hộ.
- Đưa thanh C sàn và dầm đỡ cốp pha sàn về từng phòng, xếp theo số hiệu rồi lắp. Với căn hộ tựa bắc hướng nam, tấm đầu tiên ở góc tây nam, lắp theo chiều kim đồng hồ. Khi lắp dầm đỡ, chừa khoảng lắp tấm sàn theo chiều dài tấm tại vị trí tương ứng trên bản vẽ.
- Cẩu tấm sàn theo từng căn hộ, bố trí vào đúng phòng theo mã, lắp lần lượt từ tấm góc tây nam.
- Lắp xong tấm sàn phải bố trí chống ngay và quét chất tháo khuôn.

Bước 10. Căn phẳng cốp pha sàn
- Chỉ căn phẳng khi đã lắp xong cốp pha sàn và đủ cây chống đơn tỳ chặt.
- Đặt máy cân bằng giữa phòng, định tâm và cân bằng.
- Xoay máy về bốn góc, dùng mia đo bốn điểm góc để đánh giá chênh cao lớn nhất.
- Chỉnh xong bốn góc, lấy giá trị trung bình gần đúng làm số đọc chuẩn để chỉnh các cây chống ở giữa.
- Chỉnh từng cây chống để số đọc gần số chuẩn, sai số không lớn hơn 5 mm. Phòng có nhịp lớn hơn 4000 mm: phần giữa cao hơn xung quanh 5–8 mm.

Bước 11. Lắp cốp pha phía ngoài và tấm K
Tấm K là tấm thành dầm ngoài, nằm lại trên tường khi tháo cốp pha để làm chân đỡ cho tấm tường ngoài của tầng kế tiếp.
- Trước khi cẩu thành dầm ngoài, kiểm tra hệ chống sàn đã đủ và tỳ chặt.
- Lắp thành dầm ngoài theo mã dầm; phần phía ngoài lắp lần lượt theo mã. Các chi tiết phào/chỉ ngoài lắp từ dưới lên trên. Quét chất tháo khuôn trước khi lắp.
- Tấm K lắp theo số thứ tự tấm tường tương ứng, nên bắt đầu từ góc lồi hoặc góc lõm của tường ngoài.
- Gông gia cường tấm K lắp thẳng và ép giữ hai hàng gông thép hộp phía trên. Trong phạm vi 500 mm từ đầu tường bắt buộc có gông tấm K; khoảng cách giữa các gông không lớn hơn 1 m và phải chống ép trước về phía trong.

Bước 12. Lắp cốp pha treo
Cốp pha treo dùng cho các vị trí hạ cốt (sàn vệ sinh, ban công, lô gia…), nơi mặt sàn thấp hơn xung quanh.
- Hàn chắc thép cữ định vị trước khi lắp. Chiều cao hạ cốt lớn hơn 250 mm phải hàn hai hàng thép cữ.
- Làm sạch bê tông bám, quét chất tháo khuôn rồi lắp theo thứ tự mã. Mã AD1-01 là cốp pha treo của phòng số 1, căn hộ loại A. Tấm đầu tiên ở góc tây nam, lắp theo chiều kim đồng hồ.
- Chống đối xứng bốn phía, tại vị trí bằng 1/2 chiều cao cốp pha treo.
| Hạng mục | Yêu cầu |
|---|---|
| Chiều dài không quá 1,5 m | Ít nhất 1 hàng chống |
| Chiều dài lớn hơn 1,5 m | Ít nhất 2 hàng chống, khoảng cách không lớn hơn 1 m |
| Ty ren kích chống lộ ra ngoài | Không dài hơn 300 mm |
| Chiều sâu cắm vào ống thép | Không nhỏ hơn 150 mm |

Tổng hợp thông số cần nhớ
| Hạng mục | Trị số theo sổ tay |
|---|---|
| Khoảng cách chốt pin/chốt nêm tấm tường | 300 mm |
| Cao độ lắp gông thép hộp | 500 mm và 1400 mm trên mốc cao độ |
| Khoảng cách khoá gông thép hộp | 1500 mm; hai đầu gông bắt buộc có khoá |
| Sai số cao độ cốp pha tường | 1 mm |
| Số đọc thẳng đứng chuẩn | Tường trong 196 mm; tường ngoài 194 mm; sai số 1 mm |
| Sai số căn phẳng cốp pha sàn | Không lớn hơn 5 mm; nhịp > 4000 mm để giữa cao hơn 5–8 mm |
| Gông tấm K | Có trong phạm vi 500 mm từ đầu tường; cách nhau không quá 1 m |
| Cốp pha treo | Hạ cốt > 250 mm hàn hai hàng thép cữ; chống tại 1/2 chiều cao |
Câu hỏi thường gặp
Lắp cốp pha nhôm bắt đầu từ đâu?
Bắt đầu từ cốp pha tường/cột, lắp lần lượt theo số hiệu và theo chiều kim đồng hồ. Sau đó đến gông thép hộp, căn chỉnh cao độ và độ thẳng đứng, rồi mới lắp đáy dầm, thành dầm, nút, cầu thang, sàn, tấm K và cốp pha treo.
Tấm K trong cốp pha nhôm là gì?
Tấm K là tấm thành dầm ngoài của hệ cốp pha. Tấm được gia cường bằng gông riêng, bắt buộc có gông trong phạm vi 500 mm từ đầu tường và các gông cách nhau không quá 1 m theo phần hướng dẫn lắp dựng của sổ tay.
Phòng có nhịp lớn thì căn cốp pha sàn thế nào?
Với phòng có nhịp lớn hơn 4000 mm, sổ tay yêu cầu phần giữa phòng cao hơn xung quanh 5–8 mm. Các cây chống đơn được chỉnh sao cho số đọc gần số đọc chuẩn, sai số không lớn hơn 5 mm.
Vì sao phải mở một kiện, lắp một kiện?
Mỗi tấm cốp pha nhôm chỉ đúng với một vị trí. Mở nhiều kiện cùng lúc làm hiện trường lộn xộn, mất thời gian tìm tấm và dễ lắp nhầm mã.
Nội dung biên soạn từ “Sổ tay hướng dẫn lắp đặt hệ thống thanh giằng cốp pha nhôm” của Shandong Hualv Formwork (bản dịch tiếng Việt). Đây là hướng dẫn của nhà sản xuất, không thay thế hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã được phê duyệt cho từng công trình.
